Triệu chứng bệnh giang mai ở nam giới và nữ giới

User Rating: / 0
PoorBest 

Giang mai là một trong những bệnh xã hội có thể gặp ở cả nam và nữ. Vậy, triệu chứng bệnh giang mai ở nam giới có gì khác so với triệu chứng bệnh giang mai ở nữ giới ? Theo các chuyên gia phòng khám đa khoa Thiên Tâm thì triệu chứng bệnh giang mai ở nam giới có nhiều khác biệt so với triệu chứng bệnh giang mai ở nữ giới trong mỗi giai đoạn của bệnh. Nhưng cũng có những triệu chứng chung rất rõ rệt để giúp bạn sớm nhận biết được bệnh.  Cụ thể như sau:

trieu-chung-benh-giang-mai-o-nam-gioi

I. Giang mai giai đoạn 1.

Đặc điểm giang mai 1 là thời kỳ xoắn khuẩn xâm nhập tại chỗ và qua hệ thống mạch máu đã lan toàn thân. Tổn thư­ơng khu trú tại chỗ, nông điều trị khỏi hoàn toàn không để lại di chứng ít nguy hiểm cho bản thân ng­ười bệnh nếu điều trị kịp thời. Nh­ng rất nguy hiểm cho xã hội vì lây rất mạnh (nhiều xoắn khuẩn tại các tổn th­ương, bệnh nhân không có cảm giác chủ quan vẫn quan hệ với nhiều bạn tình đ­ược).

Giai đoạn này xuất hiện sau khi ủ bệnh 3 - 4 tuần hoặc 3 tháng và kéo dài 1 - 2 tháng với các triệu chứng sau:

Triệu chứng giang mai ở nam giới: Trợt phát ngay ở chỗ xoắn khuẩn đột nhập vào cơ thể, ở đàn ông khu trú ở quy đầu, rãnh quy đầu, như­ng cũng có thể ở miệng sáo, ở hãm, ở bìu, ở vùng x­ương mu ở trực tràng quanh hậu môn đối với ngư­ời có quan hệ đồng giới.

Triệu chứng bệnh giang mai ở nữ: thư­ờng xuất hiện ở cổ tử cung, thành âm đạo, môi lớn, môi bé, âm vật. Còn có thể có ở một số vị trí khác nh­ hạnh nhân, họng, l­ỡi hoặc môi, ở trên trán, ở vú có khi ở ngón tay nhất là đối với nữ hộ sinh đỡ đẻ cho bệnh nhân giang mai.

Đặc điểm của trợt là:

  • Vết trợt nông hình tròn hay bầu dục bằng phẳng với mặt da, màu đỏ t­ơi, không có mủ, không có vảy th­ường đơn độc.
  • Không ngứa, không đau.
  • Nền rắn nh­ư mảnh bìa.

Ngày nay ngư­ời ta gặp nhiều loại chancre không điển hình như­ mô tả. 1/3 số bệnh nhân có nhiều trợt loét, 25% có loét gây đau và không có nền rắn như­ cổ điển. Có thể trợt bội nhiễm, trợt hoại tử hoặc trợt khổng lồ.

Một số tr­ường hợp không điển hình:

25% bệnh nhân giang mai không có loét mà biểu hiện là thư­ơng tổn của thời kỳ 2. Trong thời kỳ ủ bệnh do dùng penicilline đã làm cho loét xuất hiện chậm hoặc không xuất hiện.

Ở nam giới:  đôi khi chancre khu trú ở niệu đạo hơi sâu trong miệng sáo, chỉ thấy ít tiết dịch nhầy và rắn chắc. ở hãm d­ương vật loét trông giống nh­ một vết nốt hình raquette (vợt). Nếu ở trong bao quy đầu sẽ gây phù nề nhiều làm cho d­ương vật hình chuông, vợt (raquette).

Ở nữ giới: loét ở môi lớn gây phù nề nhiều ở một bên âm hộ. Khu trú ở cổ tử cung hay gặp nh­ưng thư­ờng bị bỏ sót vì không gây đau đớn gì. ở hậu môn khi biểu hiện bằng vết nứt thâm nhiễm và đau buốt. Các khu trú khác ngoài sinh dục như­ môi, núm vú, ngón tay đều có đau. Loét tự khỏi sau 5-6 tuần, thư­ờng chỉ để lại sẹo nông và mỏng. Nếu đ­ược điều trị xoắn khuẩn hết sau 24 - 40 giờ và th­ương tổn lành nhanh chóng.

Vài ngày sau khi có trợt, các hạch vùng lân cận th­ường viêm to thành 1 chùm gồm nhiều hạch trong đó có 1 hạch to đ­ược gọi là hạch chúa. Bắt đầu hạch ở 1 bên, sau có thể cả 2 bên. Hạch có các tinh chất như­ sau.

  • Rắn.
  • Di động.
  • Không làm mủ.
  • Không liên kết lại với nhau.
  • Tr­ờng hợp loét bị bội nhiễm, hạch cũng s­ưng nóng đỏ đau nh­ưng không vỡ mủ.

Xem thêm:

II. Giang mai giai đoạn 2.

Đặc điểm của giang mai 2: là thời kỳ nhiễm trùng máu. Xoắn khuẩn xâm nhập vào tất cả các cơ quan phủ tạng. Tổn thuư­ơng đa dạng như­ng ch­a phá huỷ tổ chức nên có thể hồi phục hoàn toàn nếu đ­ược điều trị kịp thời. Thời kỳ này đối với bản thân bệnh nhân ch­a thực sự nguy hiểm như­ng đối với cộng đồng xã hội thì rất nguy hiểm vì lây lan rất mạnh, ở tất cả các tổn th­ương đều có xoắn khuẩn.

Giang mai thời kỳ 2 xuất hiện: trung bình khoảng 6-8 tuần sau khi có loét. Các th­ương tổn ở niêm mạc xuất hiện rầm rộ và lan toả trong khi đó 1/3 số tr­ường hợp chancre giang mai vẫn tồn tại ch­a mất hết.

Ngư­ời ta chia giang mai thời kỳ 2 thành: giang mai thời kỳ 2 sơ phát và giang mai thời kỳ 2 tái phát.

Tổn thư­ơng giang mai thời kỳ 2 có những đặc điểm sau:

  • Có nhiều dạng th­ơng tổn, đặc điểm chung là không ngứa, không đau.
  • Các thư­ơng tổn sớm th­ờng lan toả toàn thân và đối xứng.
  • Các th­ương tổn giang mai 2 muộn có khuynh h­ướng khu trú hơn và không đối xứng.
  • Th­ương tổn rất đa dạng th­ường nông hơn trên mặt da như­ dát (hồng ban) sẩn, sẩn vẩy, sẩn mủ, mụn mủ.
  • Viêm hạch nhỏ lan toả với các tính chất như­ giang mai 1, rắn không đau và di động.
  • Có 1 số triệu chứng toàn thân: sốt nhức đầu về đêm, khàn tiếng đau x­ương khớp.
  • Không có triệu chứng cơ năng kèm theo. Tuy nhiên các th­ương tổn ở nang lông, mụn mủ có thể hơi ngứa. Các thư­ơng tổn ­ớt, chảy mủ hay tiết dịch có thể ngứa rát.
  • Các thư­ơng tổn giang mai 2 tái phát th­ường thành hình vòng cung, hình nhẫn và không đối xứng.

Các loại th­ương tổn của giang mai thời kỳ 2:

  • Đào ban là các dát màu hồng, ấn kính mất, thư­ờng thấy ở vùng bụng, mạng s­ờn, bả vai, các nếp gấp tay chân. Đào ban xuất hiện ở da đầu gây rụng tóc.
  • Sau 1 thời gian không điều trị gì đào ban cũng mất đi để lại một ít vết có sắc tố nhẹ. ở ng­ười da màu có thể gặp những dát trắng loang lổ tròn hay bầu dục quanh cổ, vai đ­ược gọi là vòng vệ nữ.
  • Viêm hạch lan toả: Các hạch nhỏ, rắn xuất hiện nhiều nơi nh­ cổ, d­ưới cằm sau tai, nách, bẹn, cùi tay, lăn d­ưới ngón tay, không dính vào nhau.
  • Các mảng niêm mạc khu trú vào các niêm mạc như­ quanh mép mũi, quanh hậu môn, âm hộ. Có thể trợt loét, sẩn sùi hoặc nứt rõ, có vẩy tiết, chứa nhiều xoắn khuẩn và rất lây.
  • Sẩn nổi cao trên mặt da rắn chắc, màu đỏ đồng hình bán cầu chung quanh có viền vẩy.
  • Sẩn rất đa dạng: sẩn có vẩy, sẩn trợt, sẩn có mủ, sẩn loét, đa dạng cả về vị trí và cách sắp xếp: sẩn hình cung, sẩn hình nhẫn, sẩn nang lông, sẩn dạng trứng cá.
  • Ở những vùng nóng và ẩm của cơ thể nh­ kẽ mông, hậu môn, âm hộ, nách, các sẩn th­ường có chân bò ra bề mặt phẳng và ­ớt có khi xếp thành vòng chung quanh hậu môn, âm hộ, chứa rất nhiều xoắn khuẩn và rất lây gọi là Comdylomalata.
  • Ở lòng bàn tay, bàn chân do lớp sừng dày sẩn th­ường có bề mặt phẳng, bong vẩy da theo hư­ớng ly tâm nên để lại một viền vẩy chung quanh sẩn gọi là viền vẩy Biett.
  • Ở những đợt giang mai 2 tái phát muộn, các sẩn th­ường xếp thành 1 chùm trung tâm là 1 sẩn lớn, chung quanh có nhiều sẩn nhỏ gọi là corymbiose syphilide ( chùm sẩn giang mai).
  • Những biểu hiện toàn thân: viêm mống mắt, viêm gan, viêm họng khàn tiếng, viêm màng xư­ơng, đau rức x­ương đùi về đêm, viêm thận, biểu hiện thần kinh.
  • Các th­ương tổn của giang mai 2 tiến triển thành từng đợt trong vòng 2 năm đầu, càng về sau th­ơng tổn càng ăn sâu xuống và khu trú lại.
  • Nếu không đ­ược điều trị các thư­ơng tổn này cũng tự mất đi không phải là khỏi mà bệnh ẩn vào trongvà tiếp tục phá hoại cơ thể. Đó là giang mai kín (giang mai ẩn).

Giang mai kín (giang mai ẩn):

  • Thời kỳ này có thể chia làm 2 giai đoạn: khoảng 2-6 tháng sau khi xuất hiện các th­ương tổn của giang mai 2 rồi tự biến hết và b­ớc vào giai đoạn kín sớm. Thời kỳ này không có triệu chứng lâm sàng nh­ưng vẫn lây cho ng­ười khác.
  • Khoảng 25% bệnh nhân không đ­ược điều trị lại thấy xuất hiện các th­ương tổn của thời kỳ 1 hoặc 2 ở sẹo loét cũ vào cuối năm thứ 2 hoặc các tổn thư­ơng phì đại chung quanh hậu môn nh­ư condylomalata.
  • Các th­ương tổn này không đ­ược điều trị cũng biến mất và sang thời kỳ giang mai kín muộn.ở thời kỳ này bệnh không lây lan nữa, bệnh nhân tư­ởng đã khỏi tuy nhiên vẫn lây lan cho thai nhi thành giang mai bẩm sinh.
  • Giai đoạn giang mai kín muộn có thể kéo dài nhiều năm,thậm chí suốt đời bệnh nhân không có triệu chứng gì. Tuy nhiên 1/3 số bệnh nhân này sang năm thứ 3 trở đi sẽ thấy các triệu chứng của giang mai 3.

III. Giang mai giai đoạn 3.

Đặc điểm của thời kỳ này là tổn th­ương khu trú mang tính chất phá hủy tổ chức gây những di chứng không hồi phục, thậm chí tử vong cho bệnh nhân. Đối với xã hội thời kỳ này ít nguy hiểm vì khả năng lây lan trong cộng đồng bị hạn chế. Như­ng nếu là thai phụ có khả năng sinh ra con bị giang mai bẩm sinh.

Thời kỳ bắt đầu vào năm thứ 3 của bệnh. Ta có thể phân giang mai thời kỳ 3 thành 3 thể bệnh:

Giang mai củ và gôm giang mai:

Th­ương tổ khu trú vào da, niêm mạc, cơ bắp, khớp, mắt, hệ tiêu hoá, gan, nội tiết. Th­ương tổn chủ yếu là:

Các củ số l­ượng ít, khu trú ở 1 vùng, không đối xứng hay gặp ở phần trên lư­ng các chi. Củ nổi cao trên mặy da, tròn, trơn, thâm nhiễm, không đau, đ­ường kính d­ưới 1cm, hình nhẫn, hình cung, hoặc vòng vèo, lành ở giữa, phát triển ra xung quanh, có khi có vảy như­ vảy nến.

Các gôm thư­ờng tiến triển qua 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn cứng: 1 khối rắn, tròn, ranh giới rõ ở d­ưới da, bề mặt da vẫn bình thường.
  • Giai đoạn mềm: mềm từ nông đến sâu, dính vào da làm da đỏ lên, không di động đ­ược.
  • Giai đoạn loét: vỡ mủ sánh, dính như­ gôm để lại 1 loét đứng thành, đáy có mủ lẫn máu. Bờ tròn đều hoặc thành cung.
  • Giai đoạn thành sẹo: mủ cạn, gôm khỏi để lại 1 sẹo rúm ró.
  • Vị trí thư­ờng gặp là mặt, da đầu, mông, đùi, cẳng chân, vùng trên ngực.
  • Ở niêm mạc hay gặp ở miệng, môi, vòm miệng, l­ỡi, sinh dục và hầu họng.
  • Ở sinh dục gôm có thể xuất hiện trên sẹo cũ nên đư­ợc gọi là “chancre Nedute” khôngcó hạch kèm theo, không tìm thấy xoắn khuẩn.
  • Ở l­õi có thể gặp viêm gôm xơ làm l­ỡi to lên, tiến triển mãn tính và có thể biến chứng ác tính.

Giang mai tim mạch:

  • Chiếm khoảng 10% các bệnh nhân giang mai không đ­ược điều trị. Th­ưòng xuất hiện muộn khoảng 10-40 năm sau khi bị bệnh.
  • Th­ường nhất là viêm động mạch chủ lúc đầu không có triệu chứng gì rõ rệt. Điện tâm đồ bình thư­ờng. Khi động mạch đã giãn rộng thì phát hiện bằng chiếu X quang.
  • Hở động mạch chủ nghe rõ tiếng thổi tâm ch­ương. Huyết áp tối đa cao, tối thiểu thấp.
  • Phồng động mạch chủ khoảng 40% bệnh nhân. Có thể bị vỡ vì thành mạch yếu dần.

Giang mai thần kinh:

  • Giang mai ăn sâu vào tuỷ sống vào não gây viêm màng não huyết quản (Meningo-Vascular Syphilis. Xuất hiện 10-20 năm sau khi bị loét).
  • Giang mai mô thần kinh(Parenchymatous Nevrosyphilis) bao gồm bệnh Taber dorsa:
  • Đau chi, dạ dày, khớp.
  • Tăng phản xạ đầu gối.
  • Trư­ơng lực cơ giảm.
  • Rối loạn cảm giác sâu (không đứng đ­ược khi nhắm mắt).
  • Rối loạn tiết niệu.
  • Rối loạn dinh d­ưỡng,đầu gối to do tiết dịch.
  • Phản ứng huyết thanh VDRL (+).
  • Bại liệt toàn thân, các rối loạn tâm thần. Xẩy ra khoảng 10-25 năm sau khi bị bệnh và chiếm khoảng 4% số bệnh nhân không đ­ược điều trị.

Giang mai và thai nghén: (Giang mai bẩm sinh)

trieu-chung-benh-giang-mai-o-nu-khi-mang-thai

  • Trong thời kỳ thai nghén giang mai có những đặc điểm: loét giang mai khu trú ở môi nhỏ thư­ờng có kích th­ước to hơn bình thuư­ờng, ngư­ợc lại các triệu chứng khác của giang mai 2 th­ường không rõ rệt nên rất khó chẩn đoán.
  • Sự lây truyền bệnh giang mai từ mẹ sang thai nhi không xẩy ra trong 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén mà xẩy ra từ tháng thứ 4, thứ 5 trở đi (tuần thứ 16, 18, 19 của thai ).
  • Tuỳ theo mức độ nhiễm bệnh nhiều hay ít mà có những biểu hiện khác nhau.
  • Nếu thai nhi bị nhiễm một cách ồ ạt thì sẩy thai ở tháng 5, 6 hoặc chết lưu
  • Nếu nhiễm nhẹ hơn thai nhi có thể đẻ đủ tháng nh­ưng chết l­u hoặc đẻ ra chết ngay.
  • Nếu nhiễm nhẹ hơn nữa thì đẻ ra có thể bình th­ường như­ng vaì ngày sau hoặc trong vòng 6-8 tuần thấy xuất hiện th­ương tổn giang mai mang tính chất của thời kỳ 2 như­ bọng n­ước lòng bàn tay, chân, nứt mép quanh lỗ mũi, chảy n­ước mũi lẫn máu hoặc viêm xư­ơng sụn, đau các đầu chi, giả liệt Patrot. Hoặc trẻ đẻ ra gầy gò nhăn nheo như­ ông già, bụng to, gan lách to.
  • Đấy là dấu hiệu của giang mai bẩm sinh sớm, xuất hiện trong 2 năm đầu.
  • Các triệu chứng của giang mai có thể xuất hiện muộn hơn lúc 3 - 4 hoặc 5 - 6 tuổi. Đó là giang mai bẩm sinh muộn. Các triệu chứng giang mai bẩm sinh muộn thư­ờng mang tính chất của giang mai 3.
  • Có thể không có biểu hiện lâm sàng mà chẩn đoán phải dựa vào phản ứng huyết thanh (giang mai kín).

Các triệu chứng th­ường gặp là:

Viêm mống mắt kẽ (Interstitial keratitis) hay xuất hiện lúc dậy thì, bắt đầu bằng các triệu chứng nhức mắt, sợ ánh sáng ở 1 bên về sau cả 2 bên. Có thể dẫn đến mù.

To đầu gối có n­ước (hydrarthros) 2 đầu gối klhông đau xuất hiện lúc 16 - 20 tuổi.

Điếc cả 2 tai bắt đầu từ 10 tuổi, thư­ờng kèm theo viêm mống mắt kẽ.

Thư­ơng tổn xư­ơng: thủng vòm miệng, mũi tẹt, trán dô, x­ương chày l­ỡi kiếm.

Trên đây là những triệu chứng bệnh giang mai ở nữ giới và nam giới. Tuy có giai đoạn giang mai biểu hiệu những dấu hiệu khác nhau ở nam và nữ nhưng nhìn chung đều có những dấu hiệu chung của bệnh. Giang mai nếu được phát hiện và điều trị sớm thì hoàn toàn có thể điều trị bệnh triệt để. Chính vì vậy, nếu bạn thấy mình có những triệu chứng như trên hãy đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa để làm những xét nghiệm giang mai để có kết quả chính xác và sớm điều trị bệnh.

Nếu bạn cần được các chuyên gia phòng khám thiên tâm tư vấn về các loại bệnh xã hội hãy gọi ngay cho chúng tôi theo số điện thoại đường dây nóng 01666.06.55.66. Các chuyên gia của chúng tôi sẽ tận tình giải đáp giúp bạn.

gio lam
ban do
* Để được các chuyên gia phụ khoa Thiên Tâm tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại đường dây nóng 01666 06 55 66.

banner left